thổ địa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Ruộng đất, đất đai: Chỉ đất đai nói chung, đặc biệt là đất canh tác, đất trồng trọt.
- Thần đất: Vị thần cai quản một vùng đất, một khu vực cụ thể, theo tín ngưỡng dân gian.
- Người có nước da tái đen: (Cách dùng ít phổ biến hơn) Chỉ người có làn da ngăm đen, xám xịt.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (Ruộng đất):
- Gia đình ông ấy có nhiều thổ địa ở vùng ngoại ô.
- Việc quản lý thổ địa là một vấn đề quan trọng trong nông nghiệp.
Danh từ (Thần đất):
- Người dân trong làng thờ cúng thổ địa để cầu mong mùa màng bội thu.
- Trước khi xây nhà, họ thường làm lễ cúng thổ địa.
Danh từ (Người có nước da tái đen):
- Anh ta trông như một thổ địa vì phơi nắng suốt ngày. (Cách dùng này có thể mang tính so sánh, ít trang trọng).
Các cách sử dụng nâng cao
"Ông thổ địa": Cách gọi thân mật, kính trọng đối với vị thần đất. Thường được nhân cách hóa như một ông già hiền lành.
- Bàn thờ ông thổ địa thường được đặt ở một góc sân.
"Thổ địa công": (Cụm từ cổ, ít dùng) Chỉ đất đai thuộc quyền sở hữu công cộng, của làng xã.
- Mảnh đất đó xưa kia là thổ địa công của làng.
Biến thể và từ gần giống
- Thổ công (danh từ): Vị thần cai quản việc bếp núc, nhà cửa, thường được thờ chung hoặc có liên hệ với thổ địa.
- Địa chủ (danh từ): Người sở hữu nhiều ruộng đất.
- Thần đất (danh từ): Cách gọi khác của thổ địa với nghĩa là vị thần.
Từ đồng nghĩa
- Ruộng đất: Đất trồng trọt, canh tác.
- Thần đất: Vị thần cai quản đất đai.
- Địa thần: (Từ Hán Việt) Cùng nghĩa với thần đất.
Các cụm từ liên quan
Cúng thổ địa: Hành động dâng lễ vật, khấn vái vị thần đất.
- Gia đình nào cũng cúng thổ địa vào dịp đầu năm.
Bàn thờ thổ địa: Nơi thờ cúng vị thần này, thường là một bệ nhỏ hoặc bàn thờ đơn giản.
- Bàn thờ thổ địa được lập ngay ở cổng vào.
Thành ngữ liên quan
- "Đất có thổ công, sông có hà bá": Thành ngữ thể hiện quan niệm mỗi vùng đất, mỗi nơi đều có vị thần cai quản riêng.
- Phải biết tôn trọng nơi mình đến, đất có thổ công, sông có hà bá mà.
- d. 1. Ruộng đất. 2. Cg. Ông địa. Thần đất, theo mê tín. 3. Người có nước da tái đen.